Tin tức nổi bật
Hiểu biết về Chlorella

Tảo lục Sun Chlorella là gì?

CHLORELLA - KHẮC TINH CỦA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (PHẦN 3)

CHLORELLA - KHẮC TINH CỦA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (PHẦN 3)

 TẢO LỤC CHLORELLA PYRENOIDOSA GIÚP CHỐNG LẠI BIẾN CHỨNG MẠN TÍNH

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Theo các nhà khoa học, AGEs là các sản phẩm độc hại cho sức khỏe, là nguyên nhân chính gây ra các biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) trên các mạch máu nhỏ và các mạch máu lớn.[1]. Môi trường đường huyết cao kéo dài ở người ĐTĐ, cách chế biến thức ăn, hút thuốc lá…sẽ làm tốc độ hình thành AGEs tăng lên rất nhiều lần.

Từ các nghiên cứu gần đây cho thấy, Chlorella có khả năng làm giảm nồng độ AGEs trong cơ thể, giúp làm chậm quá trình lão hóa và bệnh tật, cũng như khả năng chống lại các biến chứng nguy hiểm do ĐTĐ gây ra.


NGUỒN GỐC CỦA AGEs
1. AGEs là các sản phẩm bền vững của quá trình glycat hóa (Advanced glycation end products), được hình thành từ phản ứng giữa đường và các phân tử protein, lipid, hoặc peptide. Trong cơ thể, AGEs có từ hai nguồn gốc, nội sinhngoại sinh.
- Nguồn gốc nội sinh của AGEs được hình thành từ quá trình glycate hóa các chất trong cơ thể như đã nói ở trên.
- Nguồn gốc ngoại sinh của AGEs là từ chế độ ăn uống hàng ngày, chủ yếu do cách chế biến thức ăn ở nhiệt độ cao và khô như nướng, rán, quay, đút lò, hun khói, áp chảo…
- Ngoài ra, hút thuốc lá cũng là nguồn cung cấp AGEs ngoại sinh đáng kể.
2. Sự tích tụ AGEs xảy ra nhanh hơn nếu chúng ta tiêu dùng nhiều chất bột đường, hút thuốc lá, bị tăng lipid máu và bệnh suy thận, nhưng đặc biệt gia tăng khi mắc bệnh ĐTĐ vì sự sẵn có của môi trường đường huyết cao.
3. Trong cơ thể, các sản phẩm AGEs được trung hòa bởi các enzyme và các chất chống oxy hóa. Thận là nơi đào thải các sản phẩm thoái giáng của AGEs ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.
4. Khi sự tích lũy của AGEs từ cả hai nguồn vượt quá khả năng đào thải của cơ thể, sẽ làm tăng mức AGEs trong máu, mô và cơ quan.
CƠ CHẾ SINH BỆNH CỦA AGEs
Các sản phẩm AGEs gây hại cho cơ thể bằng hai cách:
- AGEs liên kết chéo với các phân tử protein ở các mô như các sợi collagen, elastin, gây ra hiện tượng canxi hóa, dẫn đến làm cứng thành mạch.
- Các AGEs gắn trực tiếp vào thụ thể của nó ở màng các tế bào dẫn đến làm tăng stress oxy hóa, tăng sản xuất các yếu tố tiền viêm cytokine, và tiền xơ vữa.
Stress oxy hóa và quá trình viêm sẽ dẫn đến cứng thành mạch máu, rối loạn chức năng nội mạc, và tình trạng viêm kéo dài. Hậu quả là gây tổn thương cơ quan như Alzheimer, mất trí nhớ, nhăn da, suy thận, giảm thị lực, gây ra bệnh tim mạch, ĐTĐ, ung thư…[2]

 

Riêng ở người bệnh ĐTĐ, sẽ làm tăng tốc xuất hiện các biến chứng trên mạch máu nhỏ và mạch máu lớn.

ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
Chế độ ăn uốnggây lượng AGEs tăng cao.
Dù chế độ ăn uống của bạn có vẻ khỏe mạnh một cách hợp lý, bạn có thể tiêu dùng một lượng AGEs độc hại chỉ vì cách thức nấu ăn của mình:
- Phương pháp nấu ăn như nướng, quay, đút lò, chiên, xào, áp chảo, hun khói…làm tăng AGEs từ 10 đến 100 lần mức độ trong thức ăn chưa nấu chín [3]. Cách nấu ăn này có thể làm cho thức ăn có vị ngon, mùi thơm và bắt mắt, nhưng làm AGEs tăng lên mức nguy hiểm [13]
- Thực phẩm chứa AGEs cao nhất bao gồm: thịt (đặc biệt là thịt đỏ), một số pho mát, trứng chiên, bơ, phó mát kem, margarine, mayonnaise, dầu và các loại hạt.
- Thức ăn chế biến sẵn cũng có hàm lượng AGEs cao.
Dùng nhiều đường sẽ làm AGEs tăng lên đáng kể. Các loại đường như fructose và galactose gây glycat hóa với tốc độ cao gấp 10 lần so với glucose. Khổ nỗi, hầu hết chất ngọt ngày nay chiếm khoảng 50% fructose hoặc dẫn xuất từ fructose.
Chế độ ăn uống AGEs thấp giúp cải thiện sức khỏe và giảm nguy cơ bệnh tật.
Nghiên cứu trên động vật và người cho thấy, hạn chế AGEs trong chế độ ăn uống giúp chống lại nhiều bệnh tật và sự lão hóa sớm.
- Nghiên cứu trên động vật cho thấy, ăn một chế độ ăn chứa ít AGEs có thể làm giảm nồng độ AGEs trong máu và mô đến 53%, hơn nữa còn giảm nguy cơ mắc bệnh tim, bệnh suy thận, và giúp tăng nhạy cảm với insulin.
- Kết quả tương tự đã được tìm thấy ở người. Chế độ ăn hạn chế AGEs ở những bệnh nhân ĐTĐ hoặc bệnh suy thận, cũng như ở những người khỏe mạnh, đã làm giảm các dấu hiệu stress oxy hóa và viêm.
- Nghiên cứu kéo dài một năm ở 138 người béo phì với chế độ ăn uống AGEs thấp. Những người tham gia đã đạt nhiều lợi ích sức khỏe như: tăng nhạy cảm insulin, giảm cân, nồng độ AGEs thấp hơn, giảm mức độ oxy hóa và triệu chứng viêm [4]. Mặt khác, những người trong nhóm đối chứng theo chế độ ăn uống chứa AGEs như thường lệ. Họ tiêu dùng hơn 12.000 kU AGEs mỗi ngày. Khi kết thúc nghiên cứu, có mức độ AGEs cao hơn, tăng sức đề kháng insulin, tăng stress oxy hóa và tình trạng viêm [4].

Mặc dù chế độ ăn giảm AGEs đã được chứng minh có lợi ích rõ ràng về sức khoẻ, nhưng vẫn chưa có hướng dẫn cho việc ăn kiêng an toàn và tối ưu [3].
Bảng: Thí dụ về thực phẩm giàu và ít AGEs (kU hay Kilo đơn vị)

              Giàu AGEs
Ít AGEs
Tên thực phẩm
kU-AGEs
Tên thực phẩm
kU-AGEs
Thịt bò (90 gam, rán)
9522
Thịt bò (90 gam, hầm, ninh)
2443
Gà (90 gam, quay)
5975
Gà (90 gam, luộc)
2232
Bò, xúc xích (90 gam, nướng)
10143
Bò, xúc xích (90 gam, luộc)
6736
Thịt cừu (90 gam, nướng)
2188
Thịt cừu (90 gam, luộc)
1096
Cá hồi (90 gam, nướng)
3012
Cá hồi (90 gam, chần nước sôi)
2063
Khoai tây (100 gam, chiên)
694
Khoai tây (100 gam, luộc)
17

PHƯƠNG PHÁP GIÚP GIẢM AGEs
Việc hạ thấp nồng độ AGEs không chỉ giúp chúng ta chống lại sự lão hóa bên ngoài ở trên da, mà còn giúp ngăn ngừa và giảm sự lão hóa bên trong cơ thể ở các mô và các cơ quan. Còn ở người ĐTĐ, giảm được AGEs là yếu tố quan trọng vì sẽ giúp giảm các biến chứng mạn tính của bệnh này trên mạch máu nhỏ và mạch máu lớn [1].
Các giải pháp ngăn ngừa và làm giảm sự tích lũy AGE trong cơ thể.
Để giảm lượng AGEs chúng ta phải làm giảm yếu tố nguy cơ gây tăng AGEs, và tăng yếu tố làm giảm AGEs. Bao gồm:
1. Vận động thể lực thường xuyên. Khi vận động sẽ làm tiêu hao lượng đường và chất béo dư thừa trong cơ thể, giúp giảm cân, giảm đề kháng insulin, giúp hệ miễn dịch khỏe hơn. Vận động thể lực thường xuyên cũng giúp giảm đáng kể lượng AGEs và tác dụng bất lợi của nó.
2. Ngưng hút thuốc lá. Khi hút thuốc, các tiền chất của AGEs có trong khói thuốc gây ra một loạt các phản ứng và các AGEs độc hại. AGEs hoặc AGEs được liên kết với LDL-cholesterol trong huyết thanh sẽ tăng lên đáng kể ở người hút thuốc lá. Đây là lý do tại sao những người ĐTĐ hút thuốc có nồng độ AGEs cao hơn trong động mạch và thủy tinh thể.
3. Duy trì chế độ ăn lành mạnh và đủ dinh dưỡng. AGEs rất phổ biến trong thực phẩm. Khi chúng ta ăn thực phẩm chứa AGEs, lượng hấp thụ vào cơ thể khoảng 30%. Với thực phẩm ăn uống chúng ta cần lưu ý:
- Tránh ăn thực phẩm chế biến sẵn, nhiều đường, nấu quá lâu, đã bị caramen hóa.
- Giảm ăn chất béo bão hòa, thịt mỡ và thực phẩm chế biến ở nhiệt độ cao (chiên, nướng, quay, đút lò...)
- Nên ăn nhiều cá, các loại đậu, hạt và thực phẩm được nấu ở nhiệt độ thấp như luộc, hấp, chần, kho rim.
- Nên ăn trái cây, rau quả vì sẵn có lượng AGEs thấp đồng thời chứa các chất chống oxy hóa tự nhiên có thể làm giảm AGEs.
- Nên nấu thịt với các thành phần có tính axít như giấm, nước ép cà chua hoặc nước chanh có thể làm giảm sản xuất ra AGEs đến 50% [3].
- Nấu trên bề mặt gốm thay vì trực tiếp trên kim loại cũng có thể làm giảm sản xuất AGEs.
- Bếp đun nấu chậm từ từ được xem là một trong những cách nấu ăn lành mạnh nhất.
4. Giảm stress (căng thẳng) trong cuộc sống và ngủ đủ cũng là 2 nhân tố tốt để giảm lượng AGEs trong cơ thể.
Các can thiệp sức khỏe tiềm năng
      Các nhà nghiên cứu đã tìm kiếm các hợp chất giúp ngăn ngừa sự hình thành và tích lũy AGEs trong cơ thể. AGEs là chủ đề của các nghiên cứu hiện nay. Có nhiều hướng tiếp cận điều trị:
  •  Chống lại sự hình thành AGEs,
  •  Bẻ gãy liên kết ngang của AGEs sau khi chúng được hình thành,
  •  Chống lại tác dụng bất lợi của AGEs,
  •  Ức chế sự gắn kết của AGEs vào các thụ thể của nó ở màng tế bào…
- Các hợp chất ức chế sự hình thành AGEs được thử trong phòng thí nghiệm, bao gồm: aminoguanidine, pyridoxamine, benfotiamine, alpha-lipoic acid, taurine, pimagedine, aspirin, carnosine, metformin, pioglitazone, và pentoxifylline…
- Các chất chống oxy hóa tự nhiên như vitamin C, quercetin, đã được chứng minh là cản trở hình thành AGEs.
- Các hợp chất phenol thực vật tự nhiên có thể chống lại tác dụng bất lợi của AGEs, bao gồm resveratrol (nho, việt quất, mâm xôi), curcumin (nghệ).

- Các chất có thể giúp liên kết AGEs hình thành bao gồm Alagebrium và Nphenacyl thiazolium bromide

Hợp chất[5]
Cơ chế
Hiệu quả ở người
Ức chế men chuyển
↓Angiotensin-II
Bất hoạt NADPH
↓Bệnh thận
↓Bệnh võng mạc
Aminoguanidine
Ức chế sự tạo thành AGEs
↓Bệnh thận
↓Bệnh võng mạc
Pyridoxamine
Ức chế sự tạo thành AGEs
↓Cholesterol
↓Bệnh võng mạc
LR-90
↓Stress oxi hóa
↓Xơ hóa mô đệm ngoại bào
↓Bệnh thận
 
Anti-RAGE
ức chế thụ thể AGEs
↓Bệnh thận
 
Tảo lục Nhật Bản
Chlorella pyrenoidosa
Ức chế sự tạo thành AGEs
Ức chế liên kết AGEs
↓α-amylase, ↓ α-glucosidase
↑carotenoid, ↑ Axít béo không no
 
 
↓Bệnh thận
↓Bệnh võng mạc
↓Bệnh thần kinh
↓Đường huyết
 
Hợp chất Aminoguanidine
Ức chế sự thành lập AGEs,
Dự phòng một số biến chứng của ĐTĐ ở động vật
Ngăn ngừa sự hoạt hóa đại thực bào, sự kích thích các cytokine, bài tiết các yếu tố tăng trưởng, tăng tính thấm của tế bào nội mạc.
Điều trị bằng Aminoguanidine cho bệnh nhân ĐTĐ sẽ làm chậm các biến chứng thần kinh, võng mạc và bệnh lý thận do ĐTĐ [6].
Tác dụng phụ hay gặp là buồn nôn và nhức đầu.[7]
Tảo lục Nhật Bản Chlorella (Sun Chlorella A)
      Tảo lục Chlorella được xem là một siêu thực phẩm mà mẹ thiên nhiên ban tặng cho chúng ta trong việc bảo vệ sức khỏe nhờ chứa đựng các thành phần độc đáo: diệp lục tố, yếu tố tăng trưởng CGF, giàu chất đạm, chất chống oxy hóa, và nhiều dưỡng chất quý báo khác.
      Thí nghiệm trên bò, tảo lục Chlorella biểu hiện khả năng ức chế cao nhất chống lại sự hình thành AGEs với tỷ lệ từ 81.76 đến 88.02% ở nồng độ 500 ppm. Khả năng này cao hơn hiệu quả của 1 mM Aminoguanidine (tỷ lệ ức chế: 80.51%). Khả năng ức chế AGEs là do các carotenoid và axit béo không bão hòa có ở tảo lục Chlorella pyrenoidosa [8].
Chlorella pyrenoidosa đã được báo cáo như là một chất chống lại AGEs và ĐTĐ mạnh mẽ nhờ vào nhiều tính năng:
·       Ức chế các enzym liên quan đến bệnh ĐTĐ: α-amylase, và α-glucosidase. Giúp giảm lượng đường huyết sau ăn.
·       Ức chế sự hình thành AGEs
·       Ức chế sự kết hợp với AGEs
·       Đào thải độc chất/gốc tự do/kim loại nặng
Ngoài các tác dụng kể trên, tảo lục Chlorella pyrenoidosa còn có khả năng:
·       Tăng cường khả năng miễn dịch.
·       Phòng ngừa ung thư, giảm tác dụng phụ do xạ trị và hóa trị.
·       Giảm đề kháng insulin, giảm đường huyết.
·       Giảm cholesterol, và hạ huyết áp.
·       Tăng cường chức năng não, tăng trí nhớ và tập trung.
·       Thanh lọc cơ thể, giải độc cho gan và thận.
·       Hỗ trợ giảm cân, chống lại gan nhiễm mỡ.
·       Giúp tiêu hóa tốt.
·       Và nhiều tính năng khác…
Vì những lý do trên, Chlorella pyrenoidosa được xem là một siêu thực phẩm có khả năng mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân ĐTĐ [9].
 
 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Cooper M.E (1998). “Pathogenesis, prevention, and treatment of diabetic nephropathy”, The Lancet, Vol. 352, Issue 9123, pp. 213 – 219.
2. Brownlee M. et al (2000). Mechanism of Hyperglycemic Damage in Diabetes. In: Kahn CR. Atlas of Diabetes. Science Press Limited: 121 – 123.
6. Unger RH. (1998). Diabetes Mellitus In: Wilson JD. Williams Textbook of Endocrinology.9th Ed, W.B. Sauders company: 979 – 1023.
7. http://smart-drugs.net/ias-aminoguanidine.htm

8. Zheng Sun, Xiao fang Peng, Jin Liuking. Inhibitory effects of microalgal extracts on the formation of advanced glycation endproducts (AGEs). Food Chemistry Volume 120, Issue 1, 1 May 2010, Pages 261-267

9. https://www.fda.gov.tw/upload/189/Content/2014012817130288932.pdf