Tin tức nổi bật
Hiểu biết về Chlorella

Tảo lục Sun Chlorella là gì?

NHỮNG CÁCH NGĂN CHẶN BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

NHỮNG CÁCH NGĂN CHẶN BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

NHỮNG CÁCH NGĂN CHẶN BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Người mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) thường ít khi chết đột ngột vì tăng đường huyết. Bệnh gây ra tử vong và tàn phế phần nhiều là do biến chứng của nó trên các cơ quan. Và AGEs hiện nay được xem là thủ phạm chính gây ra các biến chứng của ĐTĐ.

Đường huyết tăng cao sẽ dẫn đến hình thành AGEs. Các chất AGEs được gọi là sản phẩm bền vững của quá trình glycat (Advanced Glycation Endproducts). Chúng được hình thành từ phản ứng tạo liên kết ngang giữa các phân tử đường glucose với protein/lipid/peptide. Và một trong số các chất AGEs được ứng dụng để theo dõi hiệu quả của việc kiểm soát bệnh ĐTĐ là HbA1C.

Theo nghiên cứu, AGEs là những chất gây bất lợi cho sức khỏe và có mối liên quan đến nhiều bệnh tật như tim mạch, suy thận, mất trí nhớ, lão hóa da, vết thương khó lành, bệnh lý võng mạc… Riêng ở người bệnh ĐTĐ, AGEs là thủ phạm chính gây ra nhiều biến chứng mạn tính của bệnh này.

NGUỒN GỐC CỦA AGEs

Các chất AGEs hiện diện và tích lũy trong cơ thể có từ 2 nguồn gốc: nội và ngoại sinh.
Nội sinh. Là AGEs do cơ thể tạo ra bởi phản ứng glycat hóa, từ sự tương tác giữa đường glucose với protein/lipid/peptide như đã đề cập ở trên. AGEs được tạo thành liên tục với tốc độ chậm trong cơ thể người bình thường, bắt đầu từ giai đoạn phát triển phôi thai, và tích lũy theo thời gian. Sự tích tụ AGEs xảy ra nhanh hơn nếu tiêu dùng nhiều chất bột đường, hút thuốc lá, bị tăng lipid máu và bệnh thận, nhưng đặc biệt gia tăng khi mắc bệnh ĐTĐ vì sự sẵn có của môi trường đường huyết cao.
Ngoại sinh. Là AGEs từ chế độ ăn uống, chủ yếu là do chế biến ở nhiệt độ cao, khô và nóng: nướng, quay, đút lò, chiên, xào, áp chảo, hun khói.
 
Trong cơ thể, các sản phẩm AGEs được trung hòa bởi các chất chống oxi hóa và các enzyme, rồi được thải ra ngoài bởi thận. Khi sự tích lũy của AGEs từ cả 2 nguồn vượt quá khả năng đào thải của cơ thể, sẽ làm tăng mức AGEs trong máu, mô và cơ quan.
 
CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA AGEs
Các chất AGEs gây hại cho sức khỏe của cơ thể bằng hai cách:
- AGEs liên kết chéo trực tiếp với các protein có đời sống dài như collagen, gây can-xi hóa, dẫn đến làm cứng thành mạch máu, làm thay đổi cấu trúc và chức năng mạch máu.
- AGEs tương tác với các thụ thể của nó trên màng các tế bào, dẫn đến làm tăng stress oxi hóa, tăng sản xuất các yếu tố tiền viêm cytokine và tiền xơ vữa.
 
TÁC HẠI CỦA AGEs Ở NGƯỜI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Như đã nói ở trên, sự tích tụ AGEs xảy ra nhanh hơn nếu dùng nhiều chất bột đường, bị tăng lipid máu và bệnh thận, nhưng đặc biệt gia tăng khi mắc bệnh ĐTĐ vì sự sẵn có của môi trường đường huyết cao. Quá trình glycat hóa có thể xảy ra với albumin, hemoglobin, protein của thủy tinh thể, fibrin, collagen, lipoprotein và hệ thống glycoprotein trong tế bào nội bì của gan, antithrombin… gây ra những thay đổi về cấu trúc và chức năng của các thành phần này. Vì thế, AGEs có vai trò rất quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của các biến chứng mạn của ĐTĐ.
 

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG VÀ AGEs

Chế độ ăn uốnggây lượng AGEs tăng cao.
- Phương pháp nấu ăn như nướng, quay, đút lò, chiên, xào, áp chảo, hun khói…làm tăng AGEs từ 10 đến 100 lần mức độ trong thức ăn chưa nấu chín.
- Thực phẩm chứa AGEs cao nhất bao gồm thịt (đặc biệt là thịt đỏ), một số pho mát, trứng chiên, bơ, phó mát kem, margarine, mayonnaise, dầu và các loại hạt.
Thức ăn chế biến sẵn cũng có hàm lượng AGEs cao.
Vì vậy, ngay cả khi chế độ ăn uống của bạn có vẻ khỏe mạnh một cách hợp lý, bạn có thể tiêu dùng một lượng AGEs độc hại chỉ vì cách thức nấu ăn của bạn.
Dùng nhiều chất bột-đường.
PHƯƠNG PHÁP GIÚP GIẢM AGEs
Ở người ĐTĐ, giảm được AGEs là yếu tố quan trọng vì sẽ giúp giảm các biến chứng mạn tính của bệnh này trên mạch máu nhỏ và mạch máu lớn.
Các giải pháp ngăn ngừa và làm giảm sự tích lũy AGEs trong cơ thể.
Để giảm lượng AGEs chúng ta phải giảm yếu tố nguy cơ làm tăng cao AGEs, và tăng yếu tố làm giảm AGEs. Bao gồm:
1. Vận động thể lực thường xuyên. Khi tập thể dục hoặc vận động sẽ làm tiêu hao lượng đường và chất béo dư thừa trong cơ thể, giúp giảm cân, giảm đề kháng insulin, và có một hệ miễn dịch khỏe hơn. Tập thể dục thường xuyên cũng giúp giảm đáng kể lượng AGEs và tác dụng bất lợi của nó.
2. Ngưng hút thuốc lá.
3. Duy trì chế độ ăn lành mạnh và đủ dinh dưỡng. AGEs rất phổ biến trong thực phẩm. Khi chúng ta ăn thực phẩm chứa AGEs, lượng hấp thụ vào cơ thể khoảng 30%. Với thực phẩm ăn uống, cần lưu ý:
- Tránh ăn thực phẩm chế biến sẵn, giàu đường, nấu quá lâu, đã bị caramen hóa.
- Giảm ăn chất béo bão hòa, thịt mỡ và thực phẩm chế biến ở nhiệt độ cao (chiên, nướng, quay, đút lò...)
- Nên tăng ăn cá, các loại đậu, hạt và thực phẩm được nấu ở nhiệt độ thấp như luộc, hấp, chần, kho, rim.
- Nên ăn trái cây, rau quả vì chúng có lượng AGE thấp đồng thời chứa các chất chống oxy hóa tự nhiên có thể làm giảm AGEs.
- Ngoài ra, nấu thịt với các thành phần có tính axít, như giấm, nước ép cà chua hoặc nước chanh có thể làm giảm sản xuất ra AGEs lên đến 50% [7].
- Nấu trên bề mặt gốm thay vì trực tiếp trên kim loại cũng có thể làm giảm sản xuất AGEs. Bếp đun nấu chậm từ từ được xem là một trong những cách nấu ăn lành mạnh nhất.
4. Giảm stress trong cuộc sống và ngủ đủ giấc cũng là 2 nhân tố tốt để giảm lượng AGEs trong cơ thể.
Như vậy cùng với việc điều chỉnh chế độ ăn, lối sống và vận động, đã giúp ngăn ngừa sự hình thành và tích lũy AGEs trong cơ thể. Tuy nhiên, nếu chúng ta có lượng AGEs cao và cần phải giảm thì phải có biện pháp can thiệp. 
 

 

Các can thiệp sức khỏe tiềm năng:

Song song với các giải pháp trên đi từ chế độ ăn và lối sống, các nhà nghiên cứu đã tìm kiếm các chất có thể làm giảm lượng AGEs trong cơ thể. AGEs là chủ đề của các nghiên cứu hiện nay. Có nhiều hướng tiếp cận điều trị:
- Chống lại sự hình thành AGEs,
- Bẻ gãy liên kết ngang của AGEs sau khi chúng được hình thành,
- Chống lại tác dụng bất lợi của AGEs,
- Ức chế sự gắn kết của AGEs vào các thụ thể của nó ở màng tế bào…
- Các hợp chất ức chế sự hình thành AGEs được thử trong phòng thí nghiệm (phòng Lab) bao gồm: aminoguanidine, pyridoxamine, benfotiamine, alpha-lipoic acid, taurine, pimagedine, aspirin, carnosine, metformin, pioglitazone, và pentoxifylline…
- Các chất chống oxi hóa tự nhiên như vitamin C, quercetin, đã được chứng minh là cản trở hình thành AGEs.
- Các hợp chất phenol thực vật tự nhiên có thể chống lại tác dụng bất lợi của AGEs, bao gồm resveratrol (nho, việt quất, mâm xôi), curcumin (nghệ).
- Các chất có thể giúp bẻ gãy liên kết AGEs hình thành bao gồm Alagebrium và Nphenacyl thiazolium bromide
 
VAI TRÒ CỦA CHLORELLA
Ở thí nghiệm trên bò, tảo lục Chlorella biểu hiện khả năng ức chế cao nhất chống lại sự hình thành AGEs với tỷ lệ từ 81.76-88.02% ở nồng độ 500 ppm. Khả năng này cao hơn hiệu quả của 1 mM aminoguanidine (tỷ lệ ức chế: 80.51%). Khả năng ức chế AGEs là do các carotenoid và axít béo không bão hòa có ở tảo lục Chlorella pyrenoidosa
Chlorella pyrenoidosa đã được báo cáo như là một chất chống lại ĐTĐ mạnh mẽ:
- Ức chế các enzym liên quan đến bệnh ĐTĐ: α-amylase, và α-glucosidase. Giúp giảm lượng đường huyết sau ăn.
- Ức chế sự hình thành AGEs
- Ức chế sự kết hợp với AGEs
- Đào thải độc chất/gốc tự do/kim loại nặng
- Giảm đề kháng insulin, mỡ máu, giảm đường huyết, huyết áp…
Do đó, Chlorella pyrenoidosa nên được xem là một thực phẩm có khả năng mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân ĐTĐ.
 
PHẦN KẾT LUẬN
AGEs là một góc nhìn khoa học mới trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, kéo dài sự trẻ trung cả bên ngoài và bên trong cơ thể con người. Và điều này còn có ý nghĩa rất quan trọng ở người ĐTĐ vì kiểm soát được nồng độ AGEs sẽ giúp phòng ngừa và ngăn chặn các biến chứng mạn tính của ĐTĐ.
Con người ngày càng có nhiều cơ hội sống khỏe hơn, tuổi thọ cao hơn khi biết kiểm soát lượng AGEs trong cơ thể của mình. Chúng ta có thể biết được chỉ số AGEs thông qua các phép đo, nhưng quan trọng và ý nghĩa hơn là phương pháp ngăn ngừa sự tích lũy và cách làm giảm AGEs trong cơ thể.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Cooper M.E (1998). “Pathogenesis, prevention, and treatment of diabetic nephropathy”, The Lancet, Vol. 352, Issue 9123, pp. 213 – 219.
2. Brownlee M. et al (2000). Mechanism of Hyperglycemic Damage in Diabetes. In: Kahn CR. Atlas of Diabetes. Science Press Limited: 121 –    123.
3. Mudaliar SR. et al (2000). Management and Prevention of Diabetic Complications.In: Kahn CR. Atlas of Diabetes. Science Press Limited: 84 – 87.
4. Reusch Jane E.B. (2003). “Diabetes, microvascular complications, and cardiovascular complications: what is it about glucose?” J. Clin. Invest. Vol. 112:7, pp.986 – 988.
5. http://clinical.diabetesjournals.org/content/21/4/186
6. Brownlee M, Cerami A, Vlassara H. (1988) Advanced glycosylation endproducts in tissue and biochemical basis of diabetic complications. N. Eng. J. Med. 318: 1315–1321]
7. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3704564)
8. Unger RH. (1998). Diabetes Mellitus In: Wilson JD. Williams Textbook of Endocrinology.9th Ed, W.B. Sauders company: 979 – 1023.
9. http://www.aging-no-more.com/advanced-glycation-end-products.html
10. American Diabetes Association (2003), Report of the expert committee on the diagnosis and classification of diabetes mellitus”. Diabetes Care, Vol. 26, suppl.1, pp. S5 – S13.

15. https://acad.ro/sectii2002/proceedingsChemistry/doc2012-1/02Radoi.pdf